Archive

Posts Tagged ‘Microsoft Dynamics AX’

Set homepage auto refresh

May 12, 2015 Leave a comment

Set Homepage ở chế độ tự động update (thay vì nhấn F5)

Vào File > Tools > Option

image

Tại Tab General > Interface options > Home pages settings > Chọn Refresh time duration là 0

image

Giao diện Role center sẽ tự động update

image

Production Calendar

April 2, 2015 Leave a comment

Tạo Lịch làm việc cho nhà máy – Production Calendar

1. Tạo Working time template

Trước khi tạo Calendar cần tạo trước working time template

Vào Organization Administration > Common >

Chọn Calendars > Working time templates

image

Click New image (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải Ví dụ Minh Họa
Working time template Nhập tên 8Hr
Name Diễn giải 8 hours, 5 Days

image

Vào Tab Monday -> Sunday để nhập thông tin chi tiết thời gian làm việc từng ngày

Fields Diễn giải Ví dụ Minh Họa
Monday – Sunday Thứ tự ngày trong tuần  
Add Chọn để tạo theo nhiều ca làm việc 2 ca
From Thời gian bắt đầu ca Ca sáng: 7:30 am

Ca chiều: 12:30 pm

To Thời gian kết thúc ca Ca sáng: 12:30 pm

Ca chiều: 4:00 pm

Efficiency % hiệu suất làm việc (dùng để tính thời gian cho kế hoạch sx)

Scheduling time = Time * 100/Efficiency percentage

100%
Closed for pickup þ Vật tư sẽ không được xuất trong khoản thời gian này ¨
Hours Thể hiện tổng thời gian làm việc trong ngày 8 Hours

image

Click Copy day để sao chép thông tin sang ngày khác (không cần nhập lại)

Chọn sao chép từ ngày nào (From weekday) sang này nào (To weekday) > click OK

image

Thao tác tương tự cho các ngày còn lại

Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu

 

2. Tạo Calendar – Lịch làm việc

Vào Organization Administration > Common >

Calendars > Calendars

image

Có thể tạo nhiều Calendar để quản lý thời gian làm việc của các nhóm máy móc, nhân công (2 shift, 3 shift,…). Calendar dùng để xác định công suất làm việc của các nguồn lực sản xuất tại nhà máy

Click New (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải Ví dụ Minh Họa
Calendar Nhập tên 8Hr
Name Diễn giải Production, 8 Hours

image

Click Working times để nhập thông tin thời gian làm việc

image

Click Compose working times để chọn thời gian làm việc theo template đã tạo ở trên

image

Fields Diễn giải Ví dụ Minh Họa
From date Ngày bắt đầu của Calendar 1/1/2014
To date Ngày kết thúc của Calendar 12/31/2015
Working time template Chọn template 8Hr (8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần)

Click OK

image

image

Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu

Tương tự tạo Calendar cho các lịch làm việc khác tùy theo hoạt động của doanh nghiệp (24giờ/ngày, 7ngày/tuần,…)

Production Basic Setup: Route Group

March 17, 2015 Leave a comment

Định nghĩa nguyên tắc tính toán và ghi nhận phản hồi thời gian, sản lượng trong qui trình sản xuất

Thời gian trong qui trình sản xuất bao gồm: thời gian vận hành chính – Run time, thời gian cài đặt máy – Setup time, thời gian chờ giữa các công đoạn – Queue time, vận chuyển – Transport…

Route group thiết lập qui tắc tính toán chi phí sản xuất và lên kế hoạch sản xuất theo từng công đoạn sản xuất.

Đường dẫn: Vào Production control/Setup/Routes/ Route Groups

image

– Click New image (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải
Route Group Tên
Name Diễn giải

Tab General

Fields Diễn giải
Estimation & Costing

Setup Time

Run Time

Quantity

Qui tắc ước tính chi phí và tính giá thành sản xuất, bao gồm:

– Ước tính chi phí theo thời gian cài đặt

– Ước tính chi phí theo thời gian vận hành

– Ước tính chi phí theo sản lượng sản xuất

Automatic route consumption

Setup Time

Run Time

Quantity

Ghi nhận thời gian, sản lượng sản xuất dựa trên ước tính, thiết lập tự động theo bước “Start” hoặc “Report as finisned”
Feed Back

Report operation as finished

Công đoạn sx được báo cáo hoàn tất bằng tay bởi user.

image

Tab Setup

Fields Diễn giải
Route/job type Chọn các loại Route/JobType cần quản lý (tùy theo qui trình sx) Đa số doanh nghiệp chỉ quản lý Setup (cài đặt) và Process (vận hành)
Activation JobType để tính toán và lập kế hoạch
Job management Được quản lý và lên kế hoạch theo từng Job
Working time JobType được chỉ định tính toán theo calendar của Resource chịu trách nhiệm thực hiện
Capacity Tính toán và để dành công suất khi chạy kế hoạch

image

– Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu.

Production Basic Setup

February 10, 2015 Leave a comment

1. Operation – Tạo công đoạn sản xuất

Operation được định nghĩa là những công đoạn, bước công việc được thực hiện trong qui trình sản xuất ra sản phẩm

Để định nghĩa được công đoạn, cần xác định

– Những bước thực hiện trong qui trình sản xuất

– Thứ tự các bước và thứ tự ưu tiên

– Những nguồn lực (máy móc, nhân công,..) nào thực hiện hay công đoạn đòi hỏi những yêu cầu về kĩ năng/khả năng nào cần đáp ứng

Đường dẫn: Vào Production control/Setup/Routes/ Operations.

image

Click New (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải
Operation Tên Công Đoạn
Name Diễn giải

image

– Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu.

 

2. Cost groups

Phân nhóm các loại chi phí cấu thành giá thành sản xuất, ví dụ Vật Tư, Nhân Công, Máy Móc, CP sản xuất chung,..

Đường dẫn: Production control > Setup > Routes > Cost Groups

image

Click New (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải
Cost group Mã nhóm
Name Diễn giải
Cost group type Direct material, direct manufacturing, indirect or undefined.

– Xem theo phân loại chi phí trên bảng giá thành hoặc báo cáo

– Phục vụ thiết lập Tài khoản cho các giá trị chênh lệch giữa định mức và thực tế

Behavior Fixed costs or variable costs

Phục vụ cho mục đích báo cáo

Profit-setting

Profit Percentage

Các mức lợi nhuận: thiết lập theo % cộng thêm vào giá thành để tính ra giá bán

image

 

3. Cost Categories

Tạo các loại chi phí tham gia trong cấu thành giá thành sản xuất ð tính đơn giá nhân công, máy móc,.. tham gia trong sản xuất

– Cost category được chỉ định theo các thiết lập sau và theo qui tắc tính toán trong Route group

§ Setup time: giá định mức cho thời gian setup/giờ

§ Process time: giá định mức cho thời gian vận hành/giờ

§ Quantity: giá định mức theo sản lượng đầu ra

– Việc tạo các Cost category tùy thuộc vào mục đích quản lý giá thành sản xuất và được gán trong qui trình sản xuất – Route.

Ví dụ:

§ Định mức đơn giá giờ công Hourly cost giữa các Resource khác nhau do khác biệt trình độ, kĩ năng (công nhân tay nghề cao, thấp), chức năng máy móc (mới, cũ, khác model,..).

§ Đơn giá cho Setup sẽ khác đơn giá Runtime

§ Một số máy móc, nhân công (Resource) sẽ được tính chi phí định mức theo sản lượng đầu ra – Quantity chứ không theo Runtime

§ Các loại chi phí sản xuất chung (điện, nước,..) có thể qui đổi chi phí định mức theo sản lượng đầu ra

– Để tạo Cost category cần tạo Shared Cost category trước

clip_image001[2] Tạo Shared Cost category

Đường dẫn: Production control > Setup > Routes > Shared categories

image

Click New (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải
Category ID Tên
Category name Diễn giải
Can be used in Production þ chỉ định Loại chi phí dùng cho Sản Xuất

image

clip_image001[3] Cost Category

Đường dẫn: Production control > Setup > Routes > Cost Categories

image

Click New (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải
Category ID Chọn từ list Shared Cost Categories đã tạo

image

– Nhập các thông tin:

Fields Diễn giải Diễn giải
Cost group Chọn nhóm chi phí
Ledgers- Resources Định khoản theo từng loại chi phí
WIP Account

WIP Issue

Mặc định tài khoản chi phí theo loại chi phí treo tạm (cho WIP) Debit 622*,627*

Credit 154*

Resource issues

Resource issues, offset account

Mặc định tài khoản chi phí theo loại chi phí (Giá thành) Debit 622*,627*

Credit 154*

image

Lưu ý: Chọn Ledger trong trường hợp Production parameter được thiết kế là Item+Category

image

 

4. Route Group

Định nghĩa nguyên tắc tính toán và ghi nhận phản hồi thời gian, sản lượng trong qui trình sản xuất

Thời gian trong qui trình sản xuất bao gồm: thời gian vận hành chính – Run time, thời gian cài đặt máy – Setup time, thời gian chờ giữa các công đoạn – Queue time, vận chuyển – Transport…

Route group thiết lập qui tắc tính toán chi phí sản xuất và lên kế hoạch sản xuất theo từng công đoạn sx

clip_image001[4] Đường dẫn: Vào Production control/Setup/Routes/ Route Groups

image

clip_image001[5] Click New (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải
Route Group Tên
Name Diễn giải

clip_image001[6] Tab General

Fields Diễn giải
Estimation & Costing

Setup Time

Run Time

Quantity

Qui tắc ước tính chi phí và tính giá thành sản xuất, bao gồm:

þ Ước tính chi phí theo thời gian cài đặt

þ Ước tính chi phí theo thời gian vận hành

þ Ước tính chi phí theo sản lượng sản xuất

Automatic route consumption

Setup Time

Run Time

Quantity

Ghi nhận thời gian, sản lượng sản xuất dựa trên ước tính, thiết lập tự động theo bước “Start” hoặc “Report as finisned”
Feed Back

Report operation as finished

þ Công đoạn sx được báo cáo hoàn tất bằng tay bởi user.

image

clip_image001[7] Tab Setup

Fields Diễn giải
Route/job type Chọn các loại Route/JobType cần quản lý (tùy theo qui trình sx) Đa số doanh nghiệp chỉ quản lý Setup (cài đặt) và Process (vận hành)
Activation þ JobType để tính toán và lập kế hoạch
Job management þ Được quản lý và lên kế hoạch theo từng Job
Working time þ JobType được chỉ định tính toán theo calendar của Resource chịu trách nhiệm thực hiện
Capacity þ Tính toán và để dành công suất khi chạy kế hoạch

image

– Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu.

Matching PO Invoice – Receipt

January 5, 2015 Leave a comment

Nhập 1 số hóa đơn – 1 Vendor Invoice cho nhiều đơn hàng – PO (hoặc nhiều Phiếu giao hàng – Receipt List)

 

Đường dẫn: Account Payable > Common > Purchase order > All purchase orders

image

Chọn 2 PO cùng nhà cung cấp cần nhập hóa đơn > Qua Tab Invoice > Chọn General Invoice

image

Trên giao diện Vendor Invoice > chọn số lượng cần Post hóa đơn (theo toàn bộ số lượng đặt hàng hoặc số lượng đã nhận,..)

image

Nhập số hóa đơn Invoice number

Chọn Consolidate invoices > Summay update là Invoice account > Consolidate

image

image

Click Post để cập nhật hóa đơn

image

Vào Inquiries > Journal > Invoice Journal xem lại chứng từ hóa đơn đã post cho hai PO

image

image

Vào Tab Line xem chi tiết

image

Lưu ý: Mặc định Summary Update trên Parameter

Vào Account Payable > Setup > Summary Update Parameters

Resource Capability

December 16, 2014 Leave a comment

Tạo Resource capabilities

Resources capabilities là những chức năng của máy móc, kĩ năng của nhân công,.. được mô tả như là những công việc mà một Resource có khả năng thực hiện

Capabilities dùng trong việc thiết lập các qui trình sản xuất. Trên qui trình sẽ đưa ra những yêu cầu về năng lực/khả năng đòi hỏi để thực hiện được cho từng công đoạn ð khi lên kế hoạch, cho phép hệ thống xem xét và lựa chọn những Resource đáp ứng yêu cầu để thực hiện công đoạn đó.

Đường dẫn: Vào Organization Administration > Common >

Chọn Resources > Resources Capabilites

image

Click New (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields Diễn giải Ví dụ Minh Họa
Capability Nhập tên Washing
Description Diễn giải Washing

image

Click Add để gán những resource có khả năng thực hiện được công việc này

Fields Diễn giải VD Minh Họa
Expiration Khoản thời gian hiệu lực Không chọn
Priority Mức độ ưu tiên được chọn khi lên kế hoạch sản xuất khi có nhiều resource có khả năng thực hiện (số càng nhỏ ưu tiên càng cao)
Level Cấp bậc tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn cho phép hệ thống lựa chọn resource thích hợp đế lên kế hoạch sx

Ví dụ: Trên qui trình sản xuất có 1 Operation được gán level: 100 ð những Resource có gán Level >= 100 mới được chọn sử dụng

image

Nút chức năng Capacity map

Thể hiện bảng tóm tắt thông tin về những khả năng, kĩ năng, các khóa học tham gia, bằng cấp chuyên môn, .. theo từng Resource

image

– Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu.

Create Product Information

November 18, 2014 Leave a comment

Create Product Information – Tạo Danh Mục Sản Phẩm

CREATE RELEASED PRODUCTS

1. Đường dẫn

Tạo trực tiếp sản phẩm trên 1 công ty đang sử dụng

Đường dẫn: Company > Product information management > Common > Released products

image

Tham khảo thêm:

Products – Định nghĩa và chỉ thể hiện danh mục sản phẩm không có thuộc tính.

Product masters – Định nghĩa và chỉ thể hiện danh mục sản phẩm có thuộc tính đi theo (màu sắc, kích cỡ, phân loại,..)

All products and product masters – Định nghĩa và thể hiện cả hai loại trên.

Products & Product Master dùng quản lý danh mục sản phẩm cho cả tập đoàn, sau khi tạo danh mục chung sẽ được chỉ định sử dụng cho từng công ty con.

Released products – Dùng để định nghĩa trực tiếp một sản phẩm và đưa vào sử dụng tại công ty đang nhâp nhập liệu.

 

2. Tạo mới

Ở giao diện Released Product: Click Product New (hoặc Ctrl+N)

image

Trên giao diện New Released Product > Click Show More fields > Nhập đầy đủ các thông tin:

image

 

Fields Diễn giải Ví dụ Minh Họa
Product type Chọn Item: Hàng hóa (có tồn kho)

Chọn Service: dịch vụ (không quản lý tồn kho)

Item
Product subtype Chọn Product master: sản phẩm có thuộc tính

Chọn Product: sản phẩm không có thuộc tính.

Product
Product number

Item Number

Mã sản phẩm (nếu không cho phép chạy tự động theo số thứ tự Number sequence) FG001
Product name Tên sản phẩm Bánh Cream Biscuit
Search Name Tên tìm kiếm, truy vấn Cream Biscuit
Item Model Group Nhóm thiết lập (xác định cách quản lý nhập xuất kho và phương pháp tính giá thành,..) Xuất theo FEFO

Chạy giá bình quân

Item Group Nhóm sản phẩm Biscuit
Storage Dimension Group Nhóm quản lý thuộc tính lưu trữ

(Site/Warehouse/Location/Pallet)

Site/Warehouse/Location
Tracking Dimension Group Nhóm quản lý thuộc tính truy vấn nguồn gốc Sản Phẩm Lô/Serial Batch number
Inventory unit Đợn vị quản lý tồn kho chính Pcs
Purchase unit Đơn vị mua hàng (mặc định) Không mua
Sales unit Đơn vị bán hàng (mặc định) Pcs
BOM unit Đơn vị định mức sản xuất (mặc định) Pcs
Item sales tax group Nhóm thuế (mặc định) VAT10 (10%)

image

Hoàn tất chọn OK.

 

3. Nhập các thông tin trên sản phẩm

Tại giao diện Released Products > Click Edit để nhập các thông tin sử dụng cho các module khác được thể hiện theo từng Tab

image

image

 

 

Đối với công ty sản xuất:

§ Mở Tab Engineer

Fields Diễn giải Ví dụ Minh Họa
Calculation Group Cách tính giá kế hoạch Std
Production type Loại hình sản xuất Thành phầm chính sx rời rạc – discrete: BOM

Thành phẩm chính trên chuyền sản xuất: Formula

Thành phẩm chính thứ hai tạo ra trên chuyền sx: Co-products

Sản phẩm/vật tư thu hồi trên chuyền: By-products

Vật tư: None

 

image

§ Tại Tab Manage Costs

Fields Diễn giải Ví dụ Minh Họa
Cost group Phân loại/nhóm chi phí  

image

– Nhập các thông tin mặc định cần thiết khác (tùy mục đích sử dụng của công ty)