Archive

Posts Tagged ‘ERP’

Resource Group

March 22, 2017 Leave a comment

Tạo Nhóm Nguồn lực sản xuất – Resource Group

1. Tạo Resrouce Group

Resource group được xem xét như một vị trí khu vực sản xuất, trong đó bao gồm nhiều nguồn lực sản xuất – resource (nhân công, máy móc).

Việc thiết lập resource group sẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của qui trình sản xuất, nó có thể bị ảnh hưởng bởi công suất cũng như tính năng hoạt động của từng resource.

Đường dẫn: Vào Organization Administration > Common >

Chọn Resources > Resources groups

image

Click New Resource Group (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields

Diễn giải

Ví dụ Minh Họa

Resource Group

Nhập tên

PL1

Description

Diễn giải

Production Line 1

Site

Nhà máy sản xuất

1

image

Tab General

Fields

Diễn giải

Production Unit

Chọn đơn vị sản xuất chứa nhóm nguồn lực này (nếu có)

Operation scheduling percentage

Hiệu suất công suất tối đa/ngày sử dụng để lên kế hoạch.

Scheduling time = time×100/efficiency percentage

Ví dụ: Caledar: 8h/ngày, efficiency percentage: 80%

ð Công suẩt tối đa để lập kế hoạch là 8*80%= 6.4h/ngày

Finite capacity

þ Giới hạn công suất (8h/ngày) theo lịch làm việc khi lập kế hoạch sx

Bottleneck resource

þ chỉ định resource là Bottleneck (thắt cổ chai) ð khi lập kế hoạch sẽ theo công suất giới hạn

Capacity unit

Đơn vị tính công suất

Capacity

Công suất/giờ

Batch capacity

Công suất tối đa dùng để lên kế hoạch/ngày

Work cell

Sử dụng chỉ định chức năng và dành công suất resource group (cho Lean manufacturing)

Input/output warehouse and/or location

Mặc định warehouse/Location đầu vào, đầu ra

image

Tab Operation

Fields

Diễn giải

Scrap percentage

% hao hụt để tính toán vật tư tiêu hao theo từng công đoạn sx bởi nguồn lực này

Ví dụ:

Qui trình sx gồm 3 công đoạn: 10, 20, 30 với 10 % Scrap

Để sx ra 100 pcs

ð Tại đầu vào Operation 30: phải có 100/90% = 111 pcs (chuyển từ Operation 20 sang)

ð Tại đầu vào Operation 20: phải có 111/90% = 123 pcs (chuyển từ Operation 10 sang)

ð Tại đầu vào Operation 10: phải có 123/90% = 137 pcs

Setup categories

Runtime categories

Quantity categories

Mặc định định mức chi phí đưa vào giá thành (theo thời gian cài đặt, vận hành và sản lượng)

image

Tab Ledger

Fields

Diễn giải

WIP issue

WIP account

Mặc định tài khoản kế toán cho WIP

Issue

Offset account

Mặc định tài khoản kế toán cho giá thành sản xuất

image

Tab Financial Dimension

Tùy thiết lập công ty và mục đích báo cáo ð mặc định chiều phân tích tài chính cho các Resource group

image

Tab Calendar

Click Add để chọn Calendar mặc định dùng cho Resource group này

Expiration: nhập ngày hết hiệu lực đôi với lịch làm việc này (nếu có)

Tại 1 thời điểm, chỉ có 1 Calendar được sử dụng

Ví dụ: Mùa thấp điểm (6 tháng đầu năm chạy 2 shift), Mùa cao điểm (6 tháng cuối năm) chạy 3 shift

image

Tab Resources

Click Add chọn các resource thuộc nhóm này

Dùng expiration trong trường hợp có luân chuẩn sử dụng Resoure giữa các Resource group hoặc máy móc ngừng hoạt động

image

Tab Work cell capacity

Chứa một danh sách thiết lâp công suất cho work cell thuộc resource group này

– Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu.

Grant user access to customized report

February 28, 2017 Leave a comment

Cấp quyền user chạy 1 báo cáo đã được Customize

 

1. Nhấn Ctrl+D mở AOT > Menu Items

image

2. Menu Item name > Chọn report đã customize

image

Click Chuột Phải > Property > > Copy Name

image

image

3. Click Ctrl+D > Mở thêm 1 bảng AOT thứ 2 > Vào Security > Privileges

Click Chuột phải Privilege > Click New Privilege

image

Tại Privilege mới tạo > Click chuột phải > Chọn Property > Nhập tên ghi chú báo cáo cần phần quyền “XD_VendorBalanceReport”

image

4. Click dấu “+” > Mở rộng Privilege

image

5. Tại Entry Points > Click chuột phải chon New Entry Point

image

Tại EntryPoint mới tạo > Clickchuột phải > Property

image

Nhập Tên Name để ghi chú cho Priviledge này

ObjectType: chọn loại menu item của báo cáo (MenuItemOutput)

ObjectName: chọn tên báo cáo theo menu item name

AccessLevel: chọn Read

image

Click chuột phải Privilege mới tạo > Save lại

6. Gán quyền cho User được phép chạy báo cáo theo Role

System administrator > Setup > Security

image

Tại các Security Roles đã tạo (được phép chạy báo cáo này) -> Chọn Add

image

Hoặc tạo mới 1 Security Role > chọn Add để add Privilege vừa tạo ở trên và sau đó gán Security Role này cho các user được phép chạy báo cáo

image

Chọn View by Duty/Privilege

image

Tìm Privilege đã tạo > Đánh dấu chọn > Close

image

image

Dùng chức năng Assign users to roles để gán quyền cho user

image

image

Đánh dấu chọn user > Chọn Assign to role > Close

image

image

Master Planning – Lập kế hoạch tổng thể (Part 3)

February 2, 2017 Leave a comment

2. Thiết lập Master Plan

Có thể thiết lập nhiều master plan khác nhau để hỗ trợ công việc lập kế hoạch hàng ngày và tùy theo nhu cầu chính sách công ty

Ví dụ:

ü Thiết lập master plan với mức tồn kho an toàn cao để đảm bảo không xảy ra trường hợp thiếu hàng

ü Thiết lập master plan với khoảng thời gian an toàn cao đối với các nhà cung cấp không tin tưởng về thời gian giao hàng đúng hẹn

ü Nên thiết lập 2 loại master plan: Static plan & Dynamics plan

Tạo mới Master Plan

Vào Master planning> Setup> Plans> Master plans> Click New (hoặc Ctrl+N)

image

Plan: nhập tên

Name: nhập diễn giải

image

2.1 Tại Tab General
2.1.1 General > Setup

image

§ Chọn Include on-hand inventory => hệ thống sẽ tính số lượng tồn kho đang có

§ Chọn Include inv. Transactions => hệ thống sẽ tính tất cả những giao dịch tồn kho đang phát sinh trên hệ thống (ví dụ: Purchase order chưa nhận hàng, Sales order chưa xuất hàng, hoặc Transfer order, Transfer journal chưa chuyển kho, lệnh sản xuất chưa cấp vật tư hoặc chưa nhập kho thành phẩm,..)

§ Chọn Include sales quotations => hệ thống sẽ tính luôn những nhu cầu tồn kho trên các báo giá đã gửi khách hàng

§ Probability %: chọn tỉ lệ % mà số lượng trên báo giá được tính (xác suất báo giá có thể thành công chuyển thành đơn hàng bán)

§ Chọn Include requests for quotations => hệ thống sẽ tính luôn những nhu cầu trên các yêu cầu báo giá gửi nhà cung cấp (giao dịch tồn kho sẽ ở trạng thái là Quotation Receipt)

§ Chọn Include requisitions => hệ thống sẽ tính luôn những nhu cầu trên các yêu cầu mua hàng đã được duyệt

§ Chon Consider shelf life => hệ thống sẽ tính đến hạn sử dụng của sản phẩm (trường hợp có quản lý hạn dùng)

2.1.2 General > Planned Production orders

image

§ Chọn Scheduling method: phương thức lập kế hoạch sản xuất

o Operations scheduling: kế hoạch thô, cho cái nhìn tổng quan công suất nhà máy, chưa xác định Resource (nguồn lực) cụ thể cho từng công đoạn sản xuất, cho thông tin ngày bắt đầu và ngày kế thúc

o Job scheduling: kế hoạch chi tiết, chỉ định Resource thực hiện sản xuất và cho thông tin thời gian bắt đầu, kết thúc theo ngày giờ

§ Finite property: kế hoạch xem xét những đặc tính sản xuất đã thiết lập sẵn (ví dụ công đoạn sơn => kế hoạch lên theo nhóm màu sơn => tránh thay đổi, setup máy hoặc lau dọn nhiều lần)

§ Backward capacity time fence: xác định khoản thời gian hệ thống dùng để kiểm tra công suất đáp ứng đơn hàng tính từ ngày có nhu cầu cần nhập kho – Requirement date tính lùi lại để cho ra ngày bắt đầu sản xuất (gọi là backward). Nếu không tìm được công suất trống đáp ứng, hệ thống sẽ chuyển sang lên kế hoạch bắt đầu sản xuất từ ngày yêu cầu để tính ra ngày hoàn thành sản xuất (gọi là forward)

§ Finite capacity: chọn để hệ thống xem xét tính toán các công suất đã được dành cho các đơn hàng khác

Chú ý: để xem xét công suất đã reserved phải chọn luôn Finite Capacity của Resource

§ Finite capacity time fence: chọn khoản thời gian (ngày), công suất sẽ được xem xét để tính kế hoạch trong khoản thời gian này. Setup này ảnh hưởng cùng với capacity time fence sẽ được thiết lập trong Tab Time fences hoặc Coverage Group.

Ví dụ:

Nếu chọn Finite capacity time fence là 15 và Capacity time fence là 100 thì hệ thống sẽ xem xét công suất theo finite capacity là 15 ngày và những ngày còn lại là infinite

Nếu chọn Finite capacity time fence là 25 và Capacity time fence là 10 thì hệ thống sẽ xem xét công suất theo finite capacity là 10 ngày

§ Bottleneck scheduling: hệ thống sẽ xem xét công suất theo Finite capacity cho các resource (nguồn lực) là thắt nút cổ chai Bottleneck. Với những resource được xem là bottleneck thì nên thiết lập capacity time fence dài hơn

§ Bottleneck capacity time fence: tương tự chọn khoản thời gian để tính toán công suất theo infinite cho các resource là bottleneck

2.1.3 General > Forecast

image

§ Inventory forecast model: chọn mô hình dự báo nếu muốn hệ thống sẽ tính toán luôn nhu cầu dự báo khi chạy master plan

§ Include supply forecast: Dự báo bán hàng được tính toán luôn trong kế hoạch

§ Include demand forecast: Dự báo mua hàng được tính toán luôn trong kế hoạch

§ Reduction principle: xác định nguyên tắc giảm trừ số lượng của nhu cầu dự báo đưa vào tính toán lên kế hoạch theo thực tế phát sinh

o None: không giảm

o Percent – reduction key: số lượng nhu cầu dự báo được đưa vào lên kế hoạch sẽ giảm số lượng theo % được thiết lập theo từng kì (tháng)

o Transactions – reduction key: số lượng nhu cầu dự báo được đưa vào lên kế hoạch sẽ giảm theo thực tế phát sinh so với số lượng đã thiết lập theo từng kì

o Transactions – dynamic period: số lượng nhu cầu dự báo được đưa vào lên kế hoạch sẽ giảm theo thực tế phát sinh so với số lượng đã thiết lập trong giai đoạn dự báo (từ ngày bắt đầu Forecast này đến này bắt đầu của Forecast tiếp theo)

Khi dự báo đã giảm trừ hoàn toàn thì nhu cầu dự báo hiện tại là 0

Nếu số lượng phát sinh thực tế lớn hơn dự báo thì số lượng thừa sẽ không chuyển qua tính toán cho kì dự báo kế tiếp.

2.1.4 General > Number sequence

image

Mỗi master plan có 2 số tự động cần thiết lập

§ Planned order number sequence: gán số mỗi lần có 1 planned order được tạo

§ Session number sequence: gán số tự động mỗi lần kế hoạch được chạy ra kết quả

2.2 Tại Tab Time fence

Xác định chu kì (khoản thời gian) để tính toán khi chạy master plan

Lưu ý: Time fence được mặc định theo từng master plan tại đây hoặc có thể thiết lập theo từng Items dựa trên Coverage group cho nhóm items hoặc cụ thể từng item riêng biệt

image

Nếu check box tại mỗi setup này được chọn thì thiết lập trên bảng này sẽ dùng thay thế sử dụng cho thiết lập đã setup trên từng Item (hoặc coverage group) khi chạy master plan

Việc chọn Time fence cho phép giới hạn, giảm việc tính toán công suất, nhu cầu khi lên kế hoạch (ví dụ trong 3 tháng tới trong tương lai)

2.2.1 Coverage

Master plan sẽ tính toán tất cả nhu cầu trong khoản thời gian này (số ngày) để lên kế hoạch đáp ứng,

Tính từ ngày hiện tại trên system và những nhu cầu trước đó luôn luôn được xem xét.

2.2.2 Freeze

Trong khoản thời gian này, những đơn hàng đã được xem xét và planned trước đó sẽ không thay đổi và không có kế hoạch nào được tạo trong chu khoản thời gian này

Ví dụ Set time fence là 10 ngày

Có 1 sales order giao trong 7 ngày và không có sẵn tồn kho

ð Master Plan sẽ lên kế hoạch mua hàng nhập kho vào ngày thứ 10

2.2.3 Firming

Trong khoản thời gian này, khi có 1 kế hoạch được tạo Planned order, hệ thống được phép tự động chuyển những Planned order này thành đơn hàng thực tế (Purchase order hoặc Production order) mà không cần người dùng xác nhận (firm)

Lưu ý: nếu item không gán Vendor mặc định thì hệ thống sẽ không tự động chuyển từ Planned Purchase order sang Purchase order do không có nhà cung cấp

2.2.4 Explosion

Chỉ định khoản thời gian theo ngày, đối với các các thành phẩm được kế hoạch sản xuất đáp ứng các nhu cầu xuất hàng trong khoản thời gian này thì hệ thống sẽ tính toán luôn các nhu cầu sử dụng của các components, Item (vật tư, bán thành phẩm) được phân rã từ công thức định mức vât tư BOM active của thành phẩm.

2.2.5 Forecast plan

Chỉ định khoản thời gian mà nhu cầu dự báo trong giai đoạn này được tính khi chạy master plan (ví dụ dự báo cho 3 tháng tiếp theo)

2.2.6 Capacity

Khoản thời gian master plan tính toán công suất để lên kế hoạch sản xuất hay nói cách khác là khoản thời gian trong tương lai tính từ ngày hiện tại cho phép kiểm tra công suất sản xuất trống.

Hệ thống sẽ sử dụng qui trình sản xuất được active, dựa trên ngày yêu cầu hoàn thành nhập kho tính ngược lại cho ra ngày cần bắt đầu sản xuất theo công suất nhà máy đang trống.

Nếu ngày cần – requirement date rơi ngoài khoản thời gian này, leadtime sẽ được xác định dựa trên Item’s leadtime đã thiết lập.

2.2.7 Action message

Khoản thời gian tính từ ngày hiện tại cho phép hệ thống tự động tạo các đề xuất hướng xử lí cho các đơn hàng hiện hữu (như hoãn hoặc đẩy lên sớm,..)

Minh họa

image

2.2.8 Futures message

Khoản thời gian tính từ ngày hiện tại cho phép hệ thống tính toán và tự động tạo các cảnh báo người dùng khi có Sale order hoặc lệnh sản xuất chưa sẵn sàng hoặc trễ so với tiên độ giao hàng

Minh họa

image

2.2.9 Approved requisitions

Số ngày tính lùi từ hiện tại cho phép sử dụng các yêu cầu mua hàng với mục đích cấp thêm trong khoản thời gian này sẽ được tính toán khi chạy master plan.

2.3 Tại Tab Futures message

Sử dụng Future date cập nhật thay thế cho ngày requirement date cho các trường hợp

image

2.4 Tại Tab Time Action message

Sử dụng ngày đề nghị hoãn Postponed Actine date cập nhật thay thế cho ngày requirement date cho các kế hoạch mua hàng

image

2.5 Tại Tab Safety margin

image

image

Receipt Margin: số ngày cộng thêm vào (an toàn) cho yêu cầu nhận hàng.

Issue Margin: số ngày cộng thêm vào (an toàn) cho yêu cầu xuất hàng.

Reorder Margin: số ngày cộng thêm vào (an toàn) cho Item’s leadtime

Minh họa:

image

Lưu ý: Thiết lập Forecast Plan tương tự như thiết lập Master Plan

Master planning – Lập kế hoạch tổng thể (Part 1)

January 23, 2017 Leave a comment

Master planning – Lập kế hoạch tổng thể

Tối ưu hóa các hoạt động sản xuất với chức năng Lập kế hoạch và dự báo

I. TỔNG QUAN

Dữ liệu đầu vào để chạy master plan bao gồm:

– Dữ liệu giao dịch

§ Số lượng tồn kho

§ Đơn hàng bán

§ Đơn hàng mua

§ Lệnh sản xuất

§ Các bảng báo giá đã gửi khách hàng

§ Yêu cầu báo giá Nhà cung cấp

§ Các yêu cầu mua hàng

§ …

– Các thông số thiết lập để chạy kế hoạch

– Dự báo đơn đặt hàng forecast

Dữ liệu đầu ra bao gồm: các kế hoạch

– Sản xuất

– Mua hàng

– Chuyển kho

image

Resource Capability

Tạo Resource capabilities

Resources capabilities là những chức năng của máy móc, kĩ năng của nhân công,.. được mô tả như là những công việc mà một Resource có khả năng thực hiện

Capabilities dùng trong việc thiết lập các qui trình sản xuất. Trên qui trình sẽ đưa ra những yêu cầu về năng lực/khả năng đòi hỏi để thực hiện được cho từng công đoạn ð khi lên kế hoạch, cho phép hệ thống xem xét và lựa chọn những Resource đáp ứng yêu cầu để thực hiện công đoạn đó.

Đường dẫn: Vào Organization Administration > Common >

Chọn Resources > Resources Capabilites

image

Click New (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields

Diễn giải

Ví dụ Minh Họa

Capability

Nhập tên

Washing

Description

Diễn giải

Washing

image

Click Add để gán những resource có khả năng thực hiện được công việc này

Fields

Diễn giải

VD Minh Họa

Expiration

Khoản thời gian hiệu lực

Không chọn

Priority

Mức độ ưu tiên được chọn khi lên kế hoạch sản xuất khi có nhiều resource có khả năng thực hiện (số càng nhỏ ưu tiên càng cao)

 

Level

Cấp bậc tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn cho phép hệ thống lựa chọn resource thích hợp đế lên kế hoạch sx

Ví dụ: Trên qui trình sản xuất có 1 Operation được gán level: 100 ð những Resource có gán Level >= 100 mới được chọn sử dụng

 

image

Nút chức năng Capacity map

Thể hiện bảng tóm tắt thông tin về những khả năng, kĩ năng, các khóa học tham gia, bằng cấp chuyên môn, .. theo từng Resource

image

– Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu.

Create Product Information

April 23, 2016 Leave a comment

Create Product Information – Tạo Danh Mục Sản Phẩm

CREATE RELEASED PRODUCTS

1. Đường dẫn

Tạo trực tiếp sản phẩm trên 1 công ty đang sử dụng

Đường dẫn: Company > Product information management > Common > Released products

image

Tham khảo thêm:

Products – Định nghĩa và chỉ thể hiện danh mục sản phẩm không có thuộc tính.

Product masters – Định nghĩa và chỉ thể hiện danh mục sản phẩm có thuộc tính đi theo (màu sắc, kích cỡ, phân loại,..)

All products and product masters – Định nghĩa và thể hiện cả hai loại trên.

Products & Product Master dùng quản lý danh mục sản phẩm cho cả tập đoàn, sau khi tạo danh mục chung sẽ được chỉ định sử dụng cho từng công ty con.

Released products – Dùng để định nghĩa trực tiếp một sản phẩm và đưa vào sử dụng tại công ty đang nhâp nhập liệu.

2. Tạo mới

Ở giao diện Released Product: Click Product New (hoặc Ctrl+N)

image

Trên giao diện New Released Product > Click Show More fields > Nhập đầy đủ các thông tin:

image

Fields

Diễn giải

Ví dụ Minh Họa

Product type

Chọn Item: Hàng hóa (có tồn kho)

Chọn Service: dịch vụ (không quản lý tồn kho)

Item

Product subtype

Chọn Product master: sản phẩm có thuộc tính

Chọn Product: sản phẩm không có thuộc tính.

Product

Product number

Item Number

Mã sản phẩm (nếu không cho phép chạy tự động theo số thứ tự Number sequence)

FG001

Product name

Tên sản phẩm

Bánh Cream Biscuit

Search Name

Tên tìm kiếm, truy vấn

Cream Biscuit

Item Model Group

Nhóm thiết lập (xác định cách quản lý nhập xuất kho và phương pháp tính giá thành,..)

Xuất theo FEFO

Chạy giá bình quân

Item Group

Nhóm sản phẩm

Biscuit

Storage Dimension Group

Nhóm quản lý thuộc tính lưu trữ

(Site/Warehouse/Location/Pallet)

Site/Warehouse/Location

Tracking Dimension Group

Nhóm quản lý thuộc tính truy vấn nguồn gốc Sản Phẩm Lô/Serial

Batch number

Inventory unit

Đợn vị quản lý tồn kho chính

Pcs

Purchase unit

Đơn vị mua hàng (mặc định)

Không mua

Sales unit

Đơn vị bán hàng (mặc định)

Pcs

BOM unit

Đơn vị định mức sản xuất (mặc định)

Pcs

Item sales tax group

Nhóm thuế (mặc định)

VAT10 (10%)

image

Hoàn tất chọn OK.

 

3. Nhập các thông tin trên sản phẩm

Tại giao diện Released Products > Click Edit để nhập các thông tin sử dụng cho các module khác được thể hiện theo từng Tab

image

image

Đối với công ty sản xuất:

§ Mở Tab Engineer

Fields

Diễn giải

Ví dụ Minh Họa

Calculation Group

Cách tính giá kế hoạch

Std

Production type

Loại hình sản xuất

Thành phầm chính sx rời rạc – discrete: BOM

Thành phẩm chính trên chuyền sản xuất: Formula

Thành phẩm chính thứ hai tạo ra trên chuyền sx: Co-products

Sản phẩm/vật tư thu hồi trên chuyền: By-products

Vật tư: None

image

§ Tại Tab Manage Costs

Fields

Diễn giải

Ví dụ Minh Họa

Cost group

Phân loại/nhóm chi phí

image

– Nhập các thông tin mặc định cần thiết khác (tùy mục đích sử dụng của công ty)

Restrict Field Access

March 23, 2016 Leave a comment

Restrict Field Access By Security Role

Khái Niệm

An end-user is given one or more security roles. A security role represents a behavior pattern that a person in the organization can play. An example is the Accounts receivable manager. A security role includes one or more duties.

Một người dùng cuối – end user được phân quyền với một hoặc nhiều vai trò gọi là security role,

Security role đại diện cho một vai trò chức năng của một người trong tổ chức, ví dụ như người Kế Toán phải thu.

Mỗi Security role chịu nhiều trách nhiệm, mỗi trách nhiệm thực hiện một hoặc nhiều nhiệm vụ – gọi là Duty

A duty is a responsibility to perform one or more tasks. Examples of the Accounts receivable manager’s duties are to maintain the customer master and inquire into the chart of accounts. A duty includes one or more privileges

Ví dụ Vai trò Kế Toán Phải thu chịu trách nhiệm quản lý danh mục khách hàng và có quyền truy vấn vào hệ thống tài khoản công ty. Mỗi loại Duty có thể bao gồm một hoặc nhiều quyền thao tác- gọi là Privileges

Privileges specify the access that is required to perform a duty. For example, the duty of maintaining the customer master requires privileges to maintain customers and maintain customer bank accounts. A privilege includes one or more permissions.

Privileges là một khái niệm dùng để chỉ định những thao tác hay truy cập nào cần phải thực hiện của 1 duty. Ví dụ, Duty của việc quản lý danh mục khách hàng là thực hiện những công việc như tạo khách hàng, tạo tài khoản ngân hàng của khách hàng,…

Mỗi thao tác này sẽ được phân quyền cấp phép nhiều cấp bậc xử lí như đọc, chỉnh sửa, tạo, xóa (read, Update, Create, Delete,..)

Permissions include the access level to one or more securable objects that are required to perform the function associated with an entry point. For example, the privilege of maintaining customers requires permissions that give full control to the customer form accessed through the entry point of a display menu item. It also requires full control to create a new address accessed through the entry point of an action menu item.

Các cấp độ phân quyền cho phép (đoc, tạo, xóa, chỉnh sửa,..) liên quan đến một chức năng, 1 tác vụ nào đó sẽ được thông qua một entry point (tương ứng 1 menu item) . Ví dụ, các tác vụ của quản lý khách hàng sẽ được cấp toàn quyền cho mọi entry point thể hiện trên giao diện khách hàng, đồng thời nó cũng sẽ được toàn quyền truy cập vào địa chỉ khác thông qua những entry point này

image

I. Entry Points

An entry point is the element that is triggered by a user action to start a particular function. There are three different categories of entry points in Microsoft Dynamics AX:

Một entry point là element – nhân tố được kích hoạt bởi người dùng để bắt đầu một chức năng cụ thể nào đó. Có ba loại entry point khác nhau trong Microsoft Dynamics AX:

1. Menu items: chỉ định đến forms – bảng nhập liệu, reports – báo cáo and classes mà người dùng có quyền truy cập

2. Web content items point to URLs and actions that an end-user can access from the Enterprise Portal (1 mục hoặc 1 thao tác trên giao diện web mà user có quyền xử lý qua EP)

3. Service operations are used in document service classes in the Application Integration Framework (AIF). AIF exchanges data with external systems by sending and receiving XML documents.

 

II.  Permissions

Trạng thái bảo mật dữ liệu cho phép:

AOT name

Label

Description

No Access

No Access

Không được phép truy cập

Read

View

Xem

Update

Edit

Chỉnh sửa

Create

Create

Tạo mới

Correct

Correction

Xem, chỉnh sửa, tạo mới hoặc sửa lại ngày hiệu lực mà ko cần tạo mới

Delete

Full control

Xem, chỉnh sửa, tạo mới hoặc xóa

 

III. Privileges

A Privilege is a group of related permissions that are required to perform a duty.

Một privilege là một nhóm tác vụ được phép thực hiện bởi 1 Duty

A best practice is for privileges to be maintained in the AOT and to assign privileges to duties.

 

IV. Duties

Duties are a group of related privileges required to perform a task.

Duties are grouped into the following six Process Cycles.

Duties là 1 nhóm Privileges đòi hỏi để thực hiện 1 nhiệm vụ nào đó, được nhóm theo 6 Process cyles

1. Conversion cycle – Nhóm nghiệp vụ liên quan sản xuất, phân phối

2. Cost accounting cycle – Nhóm nghiệp vụ liên quan nhật kí, chứng từ báo cáo định kì tài chính, kế toán

3. Expenditure cycle – Nhóm nghiệp vụ liên quan mua hàng , chi thanh toán, trao đổi tiền tệ

4. Human capital management cycle – Nhóm nghiệp vụ liên quan nhân sự, nhân viên

5. Information technology cycle – Nhóm nghiệp vụ liên quan kĩ thuật, quản trị hệ thống

6. Revenue cycle – Nhóm nghiệp vụ liên quan bán hang, thanh toán, trao đổi tiền tệ

 

V. Roles

Roles are a group of duties that are required by an end-user based on the end-user’s role

Vai trò là một nhóm nghiệp vụ của End user dựa trên vài trò chức năng của user trong tổ chức

 

VI. Set Up a New User

Imported from Active Directory.

1. Open the Microsoft Dynamics AX client.

2. Open the Users form. System Administration > Common > Users > Users.

image

3. Click New > Import in the Action Pane.

image

4. Click Next.

image

5. Select the domain name “contoso.com”.

6. Enter name for the first name (để chọn lọc) hoặc bỏ trống thì hệ thống sẽ thể hiện hết toàn bộ user đan có

7. Click Next.

image

8. Click Select all.

9. Click Next.

image

10. Click Next.

image

11. Click Next.

12. Select Roles cho user, ví dụ “Accountant” profile

Chọn Same profile in all companies.

image

image

13. Click Next.

14. Click Finish

image