Home > MS DYNAMICS AX - ERP > Resource Group

Resource Group

March 22, 2017

Tạo Nhóm Nguồn lực sản xuất – Resource Group

1. Tạo Resrouce Group

Resource group được xem xét như một vị trí khu vực sản xuất, trong đó bao gồm nhiều nguồn lực sản xuất – resource (nhân công, máy móc).

Việc thiết lập resource group sẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của qui trình sản xuất, nó có thể bị ảnh hưởng bởi công suất cũng như tính năng hoạt động của từng resource.

Đường dẫn: Vào Organization Administration > Common >

Chọn Resources > Resources groups

image

Click New Resource Group (hoặc Ctrl+N) để tạo mới

Fields

Diễn giải

Ví dụ Minh Họa

Resource Group

Nhập tên

PL1

Description

Diễn giải

Production Line 1

Site

Nhà máy sản xuất

1

image

Tab General

Fields

Diễn giải

Production Unit

Chọn đơn vị sản xuất chứa nhóm nguồn lực này (nếu có)

Operation scheduling percentage

Hiệu suất công suất tối đa/ngày sử dụng để lên kế hoạch.

Scheduling time = time×100/efficiency percentage

Ví dụ: Caledar: 8h/ngày, efficiency percentage: 80%

ð Công suẩt tối đa để lập kế hoạch là 8*80%= 6.4h/ngày

Finite capacity

þ Giới hạn công suất (8h/ngày) theo lịch làm việc khi lập kế hoạch sx

Bottleneck resource

þ chỉ định resource là Bottleneck (thắt cổ chai) ð khi lập kế hoạch sẽ theo công suất giới hạn

Capacity unit

Đơn vị tính công suất

Capacity

Công suất/giờ

Batch capacity

Công suất tối đa dùng để lên kế hoạch/ngày

Work cell

Sử dụng chỉ định chức năng và dành công suất resource group (cho Lean manufacturing)

Input/output warehouse and/or location

Mặc định warehouse/Location đầu vào, đầu ra

image

Tab Operation

Fields

Diễn giải

Scrap percentage

% hao hụt để tính toán vật tư tiêu hao theo từng công đoạn sx bởi nguồn lực này

Ví dụ:

Qui trình sx gồm 3 công đoạn: 10, 20, 30 với 10 % Scrap

Để sx ra 100 pcs

ð Tại đầu vào Operation 30: phải có 100/90% = 111 pcs (chuyển từ Operation 20 sang)

ð Tại đầu vào Operation 20: phải có 111/90% = 123 pcs (chuyển từ Operation 10 sang)

ð Tại đầu vào Operation 10: phải có 123/90% = 137 pcs

Setup categories

Runtime categories

Quantity categories

Mặc định định mức chi phí đưa vào giá thành (theo thời gian cài đặt, vận hành và sản lượng)

image

Tab Ledger

Fields

Diễn giải

WIP issue

WIP account

Mặc định tài khoản kế toán cho WIP

Issue

Offset account

Mặc định tài khoản kế toán cho giá thành sản xuất

image

Tab Financial Dimension

Tùy thiết lập công ty và mục đích báo cáo ð mặc định chiều phân tích tài chính cho các Resource group

image

Tab Calendar

Click Add để chọn Calendar mặc định dùng cho Resource group này

Expiration: nhập ngày hết hiệu lực đôi với lịch làm việc này (nếu có)

Tại 1 thời điểm, chỉ có 1 Calendar được sử dụng

Ví dụ: Mùa thấp điểm (6 tháng đầu năm chạy 2 shift), Mùa cao điểm (6 tháng cuối năm) chạy 3 shift

image

Tab Resources

Click Add chọn các resource thuộc nhóm này

Dùng expiration trong trường hợp có luân chuẩn sử dụng Resoure giữa các Resource group hoặc máy móc ngừng hoạt động

image

Tab Work cell capacity

Chứa một danh sách thiết lâp công suất cho work cell thuộc resource group này

– Nhấn close để đóng tất cả màn hình nhập liệu.

Advertisements
%d bloggers like this: